Cả năm Seoul, Hàn Quốc có gì diễn ra
Seoul, Hàn Quốc có 11 sự kiện được tuyển chọn trải suốt cả năm — 3 lễ hội, 2 kỳ quan thiên nhiên, 2 dịp lễ, 2 mùa và 2 mùa rủi ro. Đáng để sắp lịch quanh chúng: Yeouido Spring Flower Festival (tháng 4) và Lotus Lantern Festival (tháng 4). tháng 2, tháng 4, tháng 5, tháng 9 và tháng 10 là tháng đông khách nhất của nơi này.
Cập nhật tháng 9 năm 2026 · mọi sự kiện đều được tuyển chọn và dẫn nguồn · ngày của năm 2026 nếu đã công bố, còn không thì là khung thời gian thường lệ
Nên đến Seoul khi nào: thời tiết, mức đông khách và ghi chép →
Sự kiện và mức đông khách ở Seoul theo từng tháng
tháng 1 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 1 →Vắng vẻ — tháng vắng khách theo ban biên tập, Winter break (gyeoul banghak) ở Hàn Quốc
- Ngày lễ
Seollal
16–18 Th2Tết Nguyên đánĐóng cửaĐông đúcThe lunar new year closes shops and restaurants for three days and puts the country on the road at once. Palaces are free to enter and half the city is elsewhere. Nguồn ↗
Vẫn đang diễn ra: Ski season an hour out (10 Th12 – 5 Th3 (thường lệ))
tháng 2 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 2 →Cao điểm đông đúc — Seollal, Winter break (gyeoul banghak) ở Hàn Quốc
Không có gì mới bắt đầu trong tháng 2.
Vẫn đang diễn ra: Seollal (16–18 Th2), Ski season an hour out (10 Th12 – 5 Th3 (thường lệ))
tháng 3 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 3 →Đông khách — khoảng giữa hai mùa cao điểm, Cherry blossom
- Rủi ro
Fine dust season
1 Th3 – 15 Th5 · thường lệSpring brings the worst air of the year, part local, part dust and pollution blown in from the west. Warnings are issued by district and masks reappear on the street. Nguồn ↗
- Thiên nhiên
Cherry blossom
28 Th3 – 15 Th4 · thường lệĐông đúcThe front reaches Seoul at the start of April; Yeouido and the Han riverside are walked at night and the peak lasts under a week.
Vẫn đang diễn ra: Ski season an hour out (10 Th12 – 5 Th3 (thường lệ))
tháng 4 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 4 →Cao điểm đông đúc — tháng cao điểm theo ban biên tập, Cherry blossom
- Lễ hội
Yeouido Spring Flower Festival
8–12 Th4Mùa hoa anh đàoĐông đúcThe city closes the road behind the National Assembly for the blossom for about five days, adds stages and food stalls, and everyone in Seoul goes. Nguồn ↗
- Lễ hội
Lotus Lantern Festival
25 Th4 – 25 Th5 · thường lệÁnh sáng & lửaĐông đúcLanterns hang through the temple courtyards for weeks and a parade fills Jongno on the weekend before Buddha's Birthday, which is usually in May. Nguồn ↗
Vẫn đang diễn ra: Fine dust season (1 Th3 – 15 Th5 (thường lệ)), Cherry blossom (28 Th3 – 15 Th4 (thường lệ))
tháng 5 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 5 →Cao điểm đông đúc — tháng cao điểm theo ban biên tập, Lotus Lantern Festival
Không có gì mới bắt đầu trong tháng 5.
Vẫn đang diễn ra: Fine dust season (1 Th3 – 15 Th5 (thường lệ)), Lotus Lantern Festival (25 Th4 – 25 Th5 (thường lệ))
tháng 6 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 6 →Mùa chuyển tiếp — khoảng giữa hai mùa cao điểm, kỳ nghỉ học ở 3 thị trường khách chính của nơi này
- Mùa
Jangma, the rain front
25 Th6 – 31 Th7 · thường lệGió mùaRủi roThe monsoon front parks over the peninsula for a few weeks and delivers the year's rain in short, very heavy bursts rather than steady drizzle.
tháng 7 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 7 →Vắng vẻ — tháng vắng khách theo ban biên tập, Summer break (yeoreum banghak) ở Hàn Quốc
Không có gì mới bắt đầu trong tháng 7.
Vẫn đang diễn ra: Jangma, the rain front (25 Th6 – 31 Th7 (thường lệ))
tháng 8 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 8 →Vắng vẻ — tháng vắng khách theo ban biên tập, Summer break (yeoreum banghak) ở Hàn Quốc
- Rủi ro
Typhoon risk
1 Th8 – 30 Th9 · thường lệMùa bãoLate summer systems track up from the south; most weaken before Seoul, but one a year is enough to stop the trains and flood the Han riverside parks. Nguồn ↗
tháng 9 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 9 →Cao điểm đông đúc — Chuseok, Chuseok ở Hàn Quốc
- Ngày lễ
Chuseok
24–26 Th9Mùa thu hoạchĐóng cửaĐông đúcThe harvest holiday empties the city as families travel home. Small restaurants close for three days, the roads out are solid, and the palaces are quiet and free. Nguồn ↗
Vẫn đang diễn ra: Typhoon risk (1 Th8 – 30 Th9 (thường lệ))
tháng 10 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 10 →Cao điểm đông đúc — tháng cao điểm theo ban biên tập, kỳ nghỉ học ở 3 thị trường khách chính của nơi này
- Thiên nhiên
Autumn colour
20 Th10 – 10 Th11 · thường lệThe mountains that ring the city turn from the top down through late October, and Bukhansan on a Saturday is as busy as any street in Seoul.
Vẫn đang diễn ra: Chuseok (24–26 Th9)
tháng 11 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 11 →Mùa chuyển tiếp — khoảng giữa hai mùa cao điểm
- Lễ hội
Gimjang, kimchi-making
15 Th11 – 10 Th12 · thường lệLễ hội ẩm thựcThe communal cabbage-salting season, on UNESCO's heritage list, fills courtyards and apartment car parks for a few weeks before the ground freezes. Nguồn ↗
Vẫn đang diễn ra: Autumn colour (20 Th10 – 10 Th11 (thường lệ))
tháng 12 ở Seoul
Thời tiết Seoul vào tháng 12 →Vắng vẻ — tháng vắng khách theo ban biên tập, Winter break (gyeoul banghak) ở Hàn Quốc
- Mùa
Ski season an hour out
10 Th12 – 5 Th3 · thường lệThe Gangwon resorts run on cold, dry, machine-heavy snow from December, and the day trips from Seoul are the reason people ski here at all. Nguồn ↗
Vẫn đang diễn ra: Gimjang, kimchi-making (15 Th11 – 10 Th12 (thường lệ))